Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới nhất

0
337
Đánh giá post

Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định tại thông tư 06/2021-BLĐTBXH và bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 1-9-2021

mức hưởng chế độ ốm đau

Quy định về mức hưởng chế độ ốm đau

Kể từ ngày 1-9-2021, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực và từ đó có những nội dung về BHXH bắt buộc đáng chú ý và trong đó có mức hưởng chế độ ốm đau.

*Đối với những trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

Đối với những trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh cần phải chữa trị dài thì bổ sung quy định mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng và tối đa bằng mức trợ cấp ốm đau một tháng (hiện nay thì không quy định mức tối đa).

mức hưởng chế độ ốm đau

Ví dụ như sau: Bà A đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bà A bị ốm đau phải nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 29-5-2022 đến ngày 25-8-2022. Giả sử tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tháng 4-2022 của bà A là 8.000.000 đồng, toàn bộ thời gian chế độ ốm đau của bà A được tính bằng 75%.

– Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà A là 2 tháng (từ ngày 29-5 đến ngày 28-7-2022).

– Số ngày lẻ không trọn tháng của bà A là 28 ngày (từ ngày 29-7 đến ngày 25-8-2022).

– Mức hưởng chế độ ốm đau một tháng của bà A là: 8.000.000 đồng x 75% = 6.000.000 đồng.

– Mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng (28 ngày) của bà A sẽ được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau của 28 ngày lẻ không trọn tháng sẽ bằng

 = 8.000.000 đồng /24 ngày x 75% x 28 ngày = 6.000.000đ

Do mức hưởng chế độ ốm đau của 28 ngày lẻ không trọn tháng tính theo công thức nêu trên là 7.000.000 đồng cao hơn mức hưởng chế độ ốm đau một tháng (6.000.000 đồng) vì vậy nên mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng của bà A được hưởng bằng mức hưởng một tháng là 6.000.000 đồng.

* Đối với những trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải do tai nạn lao động

Bổ sung những quy định sau đây:

Người lao động thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản bị ốm đau,hoặc tai nạn mà không phải tai nạn do lao động hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc cho con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả những trường hợp nghỉ việc không hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau vẫn được tính trên mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trong trường hợp các tháng liền kề tiếp theo người lao động vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc thì mức hưởng chế độ ốm đau vẫn được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề đó trước khi nghỉ việc.

mức hưởng chế độ ốm đau

Vấn đề khác về hưởng chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Những điều kiện hưởng chế độ ốm đau căn cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Bị ốm đau, bị tai nạn mà không phải là tai nạn do lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trong trường hợp ốm đau, hoặc tai nạn phải nghỉ việc do việc tự hủy hoại sức khỏe, hoặc do say rượu hoặc do sử dụng các chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ đã quy định thì không được hưởng vào chế độ ốm đau.

  1. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh,và chữa bệnh có thẩm quyền.”

Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

  1. Thời gian tối đa để hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động được quy định tại các Điểm như điểm a, b, c, d và h Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm y tế tính theo ngày làm việc không kể các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
  2. a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng các bảo hiểm xã hội dưới thời gian 15 năm; được hưởng 40 ngày nếu đã đóng từ đủ thời gian 15 năm đến dưới 30 năm; Và được hưởng 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
  3. b) Làm nghề hoặc các công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm cho hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc vào danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở những nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ thời gian 15 năm đến dưới 30 năm; được hưởng 70 ngày nếu đã đóng từ đủ thời gian 30 năm trở lên.
  4. Người lao động nghỉ việc do mắc các bệnh thuộc vào Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng những chế độ ốm đau như sau:
  5. a) Tối đa là hưởng 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần;
  6. b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
  7. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here