Người lao động nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

0
330
Đánh giá post

Người lao động nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội không, đây là thắc mắc của nhiều người dưới đây là những giải đáp theo quy định của pháp luật.

nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Điều kiện nghỉ ốm để hưởng chế độ ốm đau

Những điều kiện để hưởng chế độ ốm đau căn cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Trường hợp bị ốm đau hoặc bị tai nạn mà không phải là tai nạn do lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế.

Trong trường hợp ốm đau, hoặc trường hợp bị tai nạn phải nghỉ việc do việc tự hủy hoại sức khỏe, hoặc do say rượu hoặc do sử dụng các chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ đã quy định thì không được hưởng vào chế độ ốm đau.

  1. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh,và chữa bệnh có thẩm quyền.”

nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Thời gian nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm với người lao động được quy định tại các Điểm như điểm a, b, c, d và h Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm y tế tính theo ngày làm việc không kể các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

  1. a) Làm việc trong những điều kiện bình thường thì hưởng là 30 ngày nếu đã đóng các bảo hiểm xã hội dưới thời gian 15 năm; sẽ được hưởng 40 ngày nếu đóng từ đủ thời gian 15 năm đến dưới 30 năm; Và được hưởng 60 ngày nếu đóng từ đủ 30 năm trở lên;
  2. b) Làm nghề hoặc các công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc vào danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở những nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày trường hợp đã đóng từ đủ thời gian 15 năm đến dưới 30 năm; được hưởng 70 ngày nếu đã đóng từ đủ thời gian 30 năm trở lên.

 Người lao động nghỉ việc do mắc các bệnh thuộc vào Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng những chế độ ốm đau như sau:

  1. a) Tối đa là hưởng đến 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần;
  2. b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định ở Điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm.
  3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau với người lao động quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

 

nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Mức hưởng bảo hiểm xã hội khi nghỉ ốm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, theo đó thì các mức hưởng chế độ ốm đau đối với những người mắc các bệnh thông thường, thì mức hưởng bảo hiểm xã hội tính theo tháng sẽ bằng 75% với mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Mức hưởng chế độ ốm đau sẽ được tính theo công thức như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau là = (Tiền lương của tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày) x 75% x số ngày nghỉ việc sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Trong Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc, người lao động mà trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội rồi, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc, mức hưởng sẽ bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tháng đó.

Thủ tục, giấy tờ cần thiết để hưởng BHXH khi nghỉ ốm

Bước 1. Lập và nộp hồ sơ

– Người lao động: lập hồ sơ theo quy định tại mục (2) Thành phần hồ sơ và nộp cho đơn vị sử dụng lao động.

– Đơn vị sử dụng lao động: tiếp nhận hồ sơ từ NLĐ; lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK (mẫu số 01B-HSB) trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; nộp lại cho cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội.

Bước 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định

Bước 3. Nhận kết quả

– Đơn vị sử dụng lao động: nhận Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, DSPHSK và cả tiền trợ cấp.

– người lao động: nhận tiền trợ cấp.

(2) Thành phần hồ sơ như sau

**Đối với người lao động:

– Trường hợp điều trị nội trú như sau:

+ Bản sao Giấy ra viện của người lao động hoặc của con người lao động dưới 7 tuổi. Trong trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì sẽ thay bằng bản sao Giấy báo tử; Trong trường hợp Giấy báo tử không thể hiện được thời gian vào viện thì bổ sung các giấy tờ khác của cơ sở khám, chữa bệnh có thể hiện thời gian vào viện;

+ Trong trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, và chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì phải có thêm Bản sao Giấy chuyển tuyến hoặc Giấy chuyển viện.

– Trong Trường hợp điều trị ngoại trú:

Cần bản chính Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc là giấy ra viện có chỉ định của y, bác sĩ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

– Trường hợp người lao động hoặc con của NLĐ khám, chữa bệnh ở nước ngoài: Bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám chữa bệnh do cơ sở khám chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

**Đối với đơn vị sử dụng lao động: Bản chính Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK (mẫu 01B-HSB).

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(5) Thời hạn giải quyết:Tối đa sẽ là 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định

 

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here